Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

by thanhtuyen

Ngày 26/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 168/2024/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong việc quản lý, đảm bảo an toàn giao thông, đặc biệt là quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy. Cùng tìm hiểu chi tiết để tránh vi phạm và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

1. Quy định trẻ em ngồi ghế trước trên ô tô

Theo khoản 3 Điều 6 của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoặc xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ phải tuân thủ các quy định sau khi chở trẻ em dưới 10 tuổi:

  • Trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét không được ngồi cùng hàng ghế với người lái xe trên ô tô (trừ các loại xe chỉ có một hàng ghế).
  • Trẻ em ngồi trên xe phải sử dụng các thiết bị an toàn phù hợp, chẳng hạn như ghế trẻ em hoặc dây an toàn, để đảm bảo an toàn khi di chuyển.

Mức phạt:
Nếu vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, quy định này sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo khoản 2 Điều 53 của Nghị định.

Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

2. Quy định trẻ em ngồi trước trên xe máy

Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Căn cứ theo khoản 9 Điều 7 của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, quy định rõ ràng về việc chở trẻ em trên xe máy như sau:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Được phép ngồi phía trước người lái.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Không được ngồi trước người lái.

Nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy chở trẻ em từ 6 tuổi trở lên ngồi phía trước, mức xử phạt sẽ như sau:

  • Vi phạm thông thường: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (GPLX) từ 10 đến 12 tháng.
  • Gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, tước GPLX từ 10 đến 12 tháng, và bị trừ 10 điểm trên giấy phép lái xe.

Lưu ý:
Người lái xe mô tô, xe gắn máy chỉ được phép chở tối đa một người, trừ các trường hợp đặc biệt sau:

  • Chở người bệnh đi cấp cứu.
  • Áp giải người vi phạm pháp luật.
  • Chở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Chở người già yếu hoặc khuyết tật.
Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

3. Chở trẻ em trên ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ…

16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, hành vi chở trẻ em ngồi ghế trước ô tô không nằm trong các trường hợp bị trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Quy định trẻ em ngồi ghế trước ô tô, xe máy tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP

You may also like